Friday, 8 June 2012

Quỷ đấu (Nguyễn Mỹ Phương)

魁 [khôi] theo giải thích trong các tự điển phổ thông của TQ có 2 nghĩa chính:
1. Thứ nhất; chiếm/giành vị trí thứ nhất.
2. Thân thể cao lớn.

魁元 [khôi nguyên] được giải thích là "người tài hoa vào bậc nhất trong những người cùng trang lứa; khôi thủ [在同辈中才华居首位的人;魁首]". Tra thêm mục từ 魁首 [khôi thủ], thấy dẫn lại câu giải thích vừa rồi, có chua thêm "(từ) ngày xưa (dùng để) gọi..." [旧时称在同辈中才华居首位的人].

Hán Việt Từ Điển Giản Yếu của Đào Duy Anh liệt kê các tổ hợp Hán Việt có khôi 魁 sau:
  • khôi bính* 魁柄 Đại quyền của triều-đình. (Từ điển Đào Duy Anh in là binh)
  • Khôi giáp 魁甲 Người thi đậu đầu. = Khoa-giáp -- Khôi-thủ.
  • Khôi-hùng 魁雄 Cao lớn mạnh mẽ. = Khôi-kiệt.
  • khôi kiệt 魁傑 Cao lớn mạnh mẽ.
  • khôi ngạn 魁岸 Thể phách khỏe mạnh.
  • khôi ngô 魁梧 Cao lớn đẹp đẽ.
  • Khôi nguyên 魁元 Người thi hội đậu đầu (= Khôi-giáp).
  • Khôi thủ 魁首 Đứng đầu -- Thi đậu đầu.
  • Khôi tinh 魁星 Ngôi sao thứ nhất trong quần-tinh Bắc-đẩu. (xem thêm [1], [2])
  • Khôi tráng 魁壮 = Khôi-hùng.
  • Khôi vĩ 魁偉 Mạnh mẽ to lớn.
Ý nghĩa của khôi như đã liệt kê xem ra cũng không mấy khác biệt với nghĩa gốc trong tiếng TQ. Hai mục giải thích nghĩa của khôi trong Từ điển Hán Việt Thiều Chửu càng làm sáng tỏ thêm hàm ý "cạnh tranh, thi thố" của từ này:
  • Đỗ đầu đời khoa cử lấy năm kinh thi các học trò, mỗi kinh lọc lấy một người đầu gọi là khôi, cho nên gọi là ngũ khôi 五魁 hay là kinh khôi 經魁. Đỗ trạng nguyên gọi là đại khôi 大魁.
  • Sao Khôi, sao Bắc đẩu 北斗  từ ngôi thứ nhất đến ngôi thứ tư gọi là khôi. Tục gọi sao Khuê 奎  là khôi tinh 魁星. Đời khoa cử cho ngôi sao ấy làm chủ về văn học nên thường thờ sao ấy.
     Người Việt Nam tin rằng ngày mùng 7 tháng 7 mỗi năm là dịp Ngưu Lang Chức Nữ gặp nhau. Người Trung Quốc vào đêm Thất Tịch lại có tục đi lễ cúng thần Khôi Tinh.

Ghi chú:
[1] 魁 [khôi] =  [quỷ] +  [đấu]
[3] Vdict.comKhôi tinh.

No comments:

Post a Comment